CHÀNH XE HÀ NỘI - SÀI GÒN - PHÚ QUỐC

HOTLINE

0945 000 006

Trang chủ / Bảng giá / Quy định chung được áp dụng kèm theo bảng giá cước phí vận chuyển hàng hóa đường bộ
CRB THONG TIN 2022 03 scaled
Tháng Chín 3, 2021 Quản Trị Bảng giá

Quy định chung được áp dụng kèm theo bảng giá cước phí vận chuyển hàng hóa đường bộ

  1. Thuế GTGT: Đơn giá trên chưa vat 10%
  2. Thời hạn thanh toán: thanh toán 100% ngay khi gửi hàng hoặc các thỏa thuận khác căn cứ theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa.
  3. Phương thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản
  4. Giá vận chuyển hàng hóa không bao gồm các khoản phí sau: bốc xếp tại nơi gửi hàng, bốc xếp tại nơi giao hàng, bồi dưỡng tại nơi gửi hàng, bồi dưỡng tại nơi giao hàng, phí ra vào bãi xe – bến xe, phí đi vào đường cấm, đường nhỏ hoặc đường bị lún phải phát sinh phí trung chuyển … (Nếu có phát sinh các chi phí này thì Người gửi chịu)
  5. Làm sao để biết hàng nặng hay hàng nhẹ: Đó là lấy Trọng lượng hàng hóa * đơn giá theo kg = số tiền, sau đó lấy Số khối (M3) * Đơn giá theo M3 = Số tiền, khi đó so sánh hai số tiền này lại với nhau, Bên Vận Chuyển sẽ áp dụng Đơn giá có số tiền cao nhất, Nếu số tiền cao nhất thuộc về cách tính Đơn giá * m3 thì được gọi là hàng nhẹ, nếu số tiền cước cao nhất thuộc về cách tính Đơn giá * Số kg thì được gọi là hàng nặng.
  6. Đối với hàng Container Xuất Nhập Khẩu: giá trên không bao gồm phí nâng hạ, phí ra vào bến bãi.
  7. Quy định “Một – Một”: Đối với hàng thỏa thuận giao nhận tận nơi thì giá trên áp dụng cho lấy 1 địa chỉ và giao 1 địa chỉ, nếu phát sinh từ 2 địa chỉ trở lên mà không được thỏa thuận trước thì mỗi địa chỉ giao nhận tận nơi là cộng thêm phí thấp nhất 1.000.000đ/địa chỉ/xe tải (xe đầu kéo là 2.000.000đ/xe/địa chỉ)
  8. Thời gian vận chuyển: Sài Gòn đi Hà Nội hoặc Nam ra Bắc = 3-4 Ngày; Hà Nội đi Sài Gòn hoặc Bắc vào Nam = 3-5 Ngày; HCM đi Phú Quốc = 1 Ngày; Hà Nội đi Phú Quốc = 4-6 Ngày; Đà Lạt đi Phú Quốc = 2 Ngày; Đà Nẵng đi Phú Quốc = 3-4 Ngày; HCM đi Cà Mau = 1 Ngày; các cung đường khác thì thời gian vận chuyển hàng hóa còn tùy thuộc vào số lượng hàng cụ thể vào từng thời điểm nhất định.
  9. Hủy xe: Đối với trường hợp xe tải của Bên A (Bên vận chuyển) đã đến nơi gửi hàng (nơi đi) theo yêu cầu của Bên B (Bên thuê vận chuyển) nhưng vì bất kỳ lý do nào đó mà Bên A không có hàng để vận chuyển thì bên B sẽ phải chịu phí xăng dầu để Bên A quay về là 2.000.000đ/xe tải/lần (xe đầu kéo là 4.000.000đ/xe/lần).
  10. Lưu xe: Phí lưu xe được tính phát sinh 1.500.000đ/đêm/xe tải (phát sinh 2.000.000đ/đêm/xe đầu kéo) áp dụng từ khi xe của Bên A (Bên vận chuyển) đến công trình mà Bên B (Bên thuê vận chuyển) không xuống được hàng với bất kỳ lý do nào đó mà xe Bên A phải nằm lại sang ngày hôm sau.
  11. Vận chuyển hàng hóa đi bao xe tải: Con Rùa Biển sẽ điều xe lấy hàng tận nơi tại nơi gửi, giao hàng tận nơi tại nơi đến.
  12. Vận chuyển hàng hóa đi ghép xe tải: lấy hàng tận nơi sẽ được cộng thêm phí xe đi lấy tận nơi (sẽ báo giá sau khi có địa chỉ lấy hàng cụ thể); hàng nhỏ lẻ sẽ được giao hàng tại hệ thống kho bãi của Con Rùa Biển, nếu giao hàng nhỏ lẻ tận nơi thì sẽ cộng thêm phí xe tải nhỏ trung chuyển theo từng khu vực cụ thể (Phí giao hàng tận nơi áp dụng cho hàng nhỏ lẻ sẽ báo giá cụ thể khi có địa chỉ chính xác “xem trước chi phí giao hàng nhỏ lẻ phát sinh tại mục số 24.”)
  13. Cho thuê nhân công bốc xếp hàng hóa bằng tay: Phí bốc xếp hiện tại 200.000đ/tấn cho mỗi đầu gửi hoặc nhận hàng (trọng lượng hàng hóa bốc xếp bằng tay được quy định không quá 50kg/kiện), khoãng cách bốc xếp được tính từ vị trí xe đậu được trong bán kính <10m, nếu khoãng cách xa hơn 10m thì cứ mỗi 10m phát sinh là 1.000.000đ/10m/xe tải <20 tấn, nếu trên 50m sẽ phát sinh phí bốc xếp theo thỏa thuận khác.
  14. Cho thuê xe cẩu: Cẩu hàng từ dưới đất lên xe tải hoặc từ xe tải xuống đất loại 15 tấn = 2.000.000đ/xe địa chỉ; loại xe tải 20 tấn = 4.000.000đ/xe/địa chỉ; xe đầu kéo = 5.000.000đ/xe/địa chỉ (lưu ý thuê xe cẩu được thỏa thuận trước giá sẽ thấp hơn giá này)
  15. Gửi hàng nhỏ lẻ phát sinh tăng: Đối với trường hợp hàng lẻ mà chiếm tới trên 80% diện tích xe thì được tính giá nguyên xe, áp dụng theo dung giá bên trên.
  16. Trường hợp kiện hàng có kích thước quá lớn: Đối với hàng có số khối nhỏ (ít) mà chiếm nhiều diện tích chiều dài của xe thì đo kích thước thùng xe để tính ra số khối, dùng số khối đo thùng xe tính ra được để tính chi phí vận chuyển (số khối x đơn giá cước phí)
  17. Bảo hiểm hàng hóa giá trị cao: Phí bảo hiểm hàng hóa có giá trị cao hiện tại chung chung cho các mặt hàng trên thị trường là 0.1%/giá trị cần mua bảo hiểm (tức là 1 tỷ = phí bảo hiểm 1 triệu đồng); phí mua bảo hiểm cho hàng hóa giá trị cao Người gửi chịu hoặc thỏa thuận khác theo hợp đồng vận chuyển đã ký.
  18. Hướng dẫn quy đổi số khối, quy đổi trọng lượng: Cách tính số khối: Dài * Rộng * Cao = Số khối (M3) (đơn vị tính là mét); xem cách quy đổi kích thước trọng lượng hàng hóa tại đây, nằm ở cuối trang web –>  Click xem

    TẠI ĐẢO PHÚ QUỐC

    (BẢNG GIÁ SẼ ĐƯỢC ÁP DỤNG BỔ SUNG THÊM CÁC QUY ĐỊNH SAU ĐÂY MÀ QUÝ KHÁCH HÀNG CẦN PHẢI LƯU Ý)

  19. Tại Phú Quốc Bốc xếp hàng hóa bằng tay: Bốc xếp hàng hóa bằng tay từ xe xuống đất là 150.000đ/tấn (kiện hàng nhỏ hơn 40kg/kiện), khoãng cách quy định là <10m kể từ vị trí xe tải đậu, nếu đi xa hơn 10m sẽ có báo giá bốc xếp theo thỏa thuận khác. (Lưu ý đối với mặt hàng Hóa Chất thì phí bốc xếp từ xe xuống đất là 200.000đ/tấn.)
  20. Cho thuê xe cẩu tại Phú Quốc: Kiện hàng < 3 tấn/kiện; Cẩu hàng từ xe tải xuống đất tại vị trí xe tải và xe cẩu đậu được sát vào nhau = 2.000.000đ/xe 15 tấn; = 2.500.000đ/xe 20 tấn; = 4.000.000đ/container; lưu ý phí xe cẩu này phải được báo trước để sắp lịch hẹn.
  21. Hàng Container nhập khẩu đi Phú Quốc: giá trên đã bao gồm phí lấy Container tại các Cảng ở SG và vận chuyển bằng xe đầu kéo Container thẳng ra đảo Phú Quốc, giao hàng tận chân công trình trên đảo Phú Quốc, đợi rút hàng xong, sẽ đem Container rỗng về trả lại Bãi hạ rỗng ở Khu Vực Sài Gòn. Tổng thời gian vận chuyển Container nhập khẩu từ lúc Lấy Container đến Hạ rỗng Container luôn rơi vào khoãng 3-5 ngày, do đó Quý Khách Hàng cần lưu ý làm lệnh nâng hạ cần dự trụ để tránh tình trạng phải thay đổi lệnh nâng hạ trả rỗng tại Cảng và phát sinh phí thuê container.
  22. Phí trung chuyển giao hàng nhỏ lẻ tận nơi trên đảo Phú Quốc:

    Bảng phụ phí xăng dầu giao hàng tại các khu vực ở Phú Quốc

    Bảng phụ phí xăng dầu giao hàng tại các khu vực ở Phú Quốc

  23. Phí thu hộ: thu tiền bán hàng hộ sẽ không bị tính phí, nhưng phí chuyển khoản trả lại tiền thu hộ cho mỗi đơn hàng là 50.000đ. Số tiền này sẽ bị trừ vào số tiền thu được.
  24. Bảng phụ phí xăng dầu đi lấy hàng tận nơi theo yêu cầu:

Bang gia cuoc phi trung chuyen tai HCM va Lan can HCM scaled

(Nguồn: www.conruabien.vn – Chành xe Phú Quốc – 0945 000 006)

0/5 (0 Reviews)

Bài viết liên quan

  • Bảng Giá Vận Chuyển Xe Máy đi Phú Quốc
  • BẢNG GIÁ VẬN CHUYỂN XE Ô TÔ | 0945000006
  • BẢNG GIÁ PHÚ QUỐC đi HÀ NỘI
  • BẢNG GIÁ HÀ NỘI đi PHÚ QUỐC
  • BẢNG GIÁ ĐÀ NẴNG đi PHÚ QUỐC
  • error: Content is protected !!